Visa 457 LAO ĐỘNG CÓ TAY NGHỀ (TẠM TRÚ)
Visa tạm trú dành cho người làm việc lao động có tay nghề, thể loại visa nầy cho phép người lao động có kỹ năng nghề sang làm việc cho một doanh nghiệp tại Úc với thời hạn tối đa là 4 năm.
Người xin cần được một doanh nghiệp bảo lảnh sang Úc để làm việc (doanh nghiệp đó đã được cấp xét duyệt và công nhận bởi Bộ Di trú là có tư cách bảo lãnh). Doanh nghiệp có thể bảo lãnh cho người làm việc lao động sang Úc làm việc theo diện visa này nếu không tuyển dụng được nhân viên người Úc hoặc thường trú nhân để làm các công việc đó.
Visa (Tạm Trú) 457 là bước đầu tiên giúp quý vị di dân sang Úc để trải đường cho tương lai hầu giúp quí vị xin visa thường trú theo diện được chủ doanh nghiệp bảo lảnh (thể loại vis 186).
ĐỐI TƯỢNG NÀO CÓ THỂ ÁP DỤNG LOẠI VISA NÀY?
Người nộp đơn xin visa diện 457 cần:
Được chỉ định làm việc tại một vị trí nằm trong danh sách nghề do Bộ Di Trú đưa ra.
Đạt đúng yêu cầu về kỹ năng của nghành nghề được chỉ định.
Đáp ứng các quy định về đăng ký và chứng chỉ hành nghề.
Có khả năng nói tiếng Anh đổ phục vụ tốt cho công việc. Chứng chỉ IELTS tối thiểu 5.0 cho mỗi kỹ năng hoặc đã học bằng Tiếng Anh tối thiểu 5 năm từ bậc Trung học phổ thông hoặc Cao đẳng/Đại học trở lên tại Úc. Không cần chứng minh trình độ Tiếng Anh nếu quý vị được bảo lãnh làm việc tại vị trí có mức lương cơ bản AUD 96,400 /năm
Doanh nghiệp đã được phê duyệt chỉ định.
Đối tượng: Dành cho những người có trình độ tốt nghiệp cao đẳng trở lên hoặc những người sắp tốt nghiệp đại học.
*** NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH CÓ THỂ CÙNG XIN VISA VỚI QUÝ VỊ?
Những đối tượng dưới đây có thể cùng xin visa 457 với người nộp đơn chính (gọi là người đi cùng)
Vợ chồng/ Bạn đời chưa chính thức
Con của 2 vợ chồng hoặc con riêng của vợ/chồng
Người thân phụ thuộc khác
CÁC ĐỐI TƯỢNG NÀO KHÔNG NÊN XIN VISA NÀY?
Cá nhân không nên nộp đơn xin visa diện 457 nếu người đó:
Không được chỉ định làm việc tại một vị trí nằm trong danh sách nghề SOL.
Không đáp ứng yêu cầu kỹ năng tay nghề cho vị trí được chỉ định (ví dụ như quý vị không qua được vòng sát hạch nghề định hoặc không có những kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết cho công việc được chỉ định)
ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH DOANH NGHIỆP BẢO LÃNH
Doanh nghiệp được quyền bảo lãnh cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Phải là doanh nghiệp hoạt động hợp pháp
Phải đáp ứng các yêu cầu về đào tạo, tập huấn cho người lao động
Đồng ý bảo lãnh cho người lao động được chỉ định theo dạng visa 457
Không có những thông tin bất lợi về doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp sẽ chỉ được cấp 1 văn bản chấp thuận bảo lãnh. Mỗi doanh nghiệp có thể chỉ định việc làm cho nhiều ngườ (người lao động) (ví dụ: chỉ định cho nhiều ứng viên đến làm việc ở nhiều vị trí khác nhau tại doanh nghiệp đó). Thời gian bảo lãnh thông thường có hiệu lực lên tới 3 năm.
Doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng chỉ được cấp quyền bảo lãnh trong thời hạn 1 năm.
* Thời gian: Thời gian xử lý hồ sơ xin cấp visa 457 là từ 2-6 tháng. Trường hợp đặc biệt có thể sẽ lâu hơn.
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP VISA
Quyền lợi:
Visa 457 cho phép cá nhân nắm giữ visa:
Làm việc ở Úc trong thời gian tối đa 4 năm.
Được phép mang theo gia đình sang học tập hoặc làm việc ở Úc.
Được phép tự do ra vào lãnh thổ Úc.
Visa 457 là giai đoạn 1 để xin được PR diện visa 186.
Người giữ visa 457 có quyền được hưởng lương bình đẳng và hưởng các quyền lợi và bảo vệ cơ bản ở nơi làm việc.
Người giữ visa 457 phải được hưởng những điều khoản và điều kiện như những lao động Úc khác đang được hưởng với cùng một công việc ở cùng một nơi làm việc như số giờ làm việc, thanh toán lương quá giờ, nghỉ giải lao, ngày phép ốm và nghỉ lễ.
Nhà tuyển dụng phải thanh toán lương theo đúng quy định cho người giữ visa 457. Nhà tuyển dụng không được phép khấu trừ lương (ngoại trừ vì mục đích đóng thuế) khi chưa có sự đồng ý của người giữ visa.
Nhiệm Vụ:
Người giữ visa 457 tiếp tục phải đáp ứng các điều kiện lao động trong khi đang giữ visa 457. Các nghĩa này bao gồm:
Làm việc ở vị trí đã được chỉ định.
Làm việc cho nhà tuyển dụng đã chỉ định công việc cho người giữ visa, hoặc làm cho pháp nhân liên kết với đơn vị bảo lãnh. (nếu như đơn vị bảo lãnh của người nắm giữ visa là một đơn vị bảo lãnh kinh doanh tiêu chuẩn ở Úc)
Không được phép tạm dừng công việc quá 90 ngày liên tục.
Nếu quý vị không làm việc cho đơn vị bảo lãnh, thì phải thực hiện một trong những việc sau trong vòng 90 ngày:
Tìm một nhà tuyển dụng khác để bảo lãnh quý vị (nhà tuyển dụng cần nộp đơn xin bảo lãnh).
Nộp đơn xin cấp visa khác.
Sắp xếp rời khỏi Úc.
Giấy đăng ký, chứng chỉ hành nghề hoặc thẻ hội viên chuyên môn là những tài liệu bắt buộc đối với một số nghề nghiệp ở các bang và vùng lãnh thổ của Úc. Khi đó, người giữ visa phải xin được giấy đăng ký, chứng nghỉ hành nghề hoặc thẻ hội viên chuyên môn trong vòng 28 ngày kể từ khi đến Úc.
LỘ TRÌNH CHUYỂN TIẾP TỪ VISA TẠM TRÚ NÀY LÊN VISA ĐỊNH CƯ ÚC (PR)
Người có visa 457 sau khi ở đủ 2 năm tại Úc và đáp ứng đủ điều kiện có thể nộp đơn xin Thường Trú theo diện visa 186 (Chương trình chỉ định do doanh nghiệp bảo lãnh).
* Điều kiện để xin cấp visa Thường Trú đối với diện visa tạm trú 457 diện dành cho lao động có tay nghề?
Dưới 50 tuổi
Đã làm việc với doanh nghiệp nhận bảo lãnh tại vị trí được chỉ định đã được chính phủ phê duyệt theo diện visa 457 trong vòng tối thiểu 2 năm.
Có tiếng Anh tối thiểu: Chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên (với điểm thành phần thấp nhất 5.0)
* Thời gian xét duyệt đơn xin visa Thường Trú: nếu ứng viên đủ điều kiện thì thời gian đợi cấp Thường Trú khoảng 4 - 6 tháng
* Các vấn đề cần lưu ý khi xin Thường Trú theo loại visa này:
Phải có IELTS có điểm thành phần tối thiểu 5.0. Không cần chứng minh trình độ Tiếng Anh nếu quý vị được bảo lãnh làm việc tại vị trí có mức lương cơ bản tối thiểu AUD96,400/năm (ngưỡng lương miễn yêu cầu về tiếng Anh đối với diện visa 457).
Lưu ý công ty bảo lãnh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện, yêu cầu của Chính phủ Úc đối với 1 doanh nghiệp bảo lãnh, ví dụ: doanh thu mổi ba tháng của công ty đó phải đạt tối thiểu là AUD 300,000/quý, công ty bảo lãnh phải có tối thiểu 2 nhân viên, trong đó có ít nhất 1 nhân viên có Thường Trú hoặc quốc tịch Úc, v.v…
Dưới đây là các bước để xin được trở thành thường trú nhân tại Úc:
Visa 457 ------ sau thời gian làm việc 2 năm tại một công ty cố định ------ Nộp đơn xin bảo lảnh visa Thường Trú 186 ------- Thường Trú chính thức
QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN
* Quy trình:
Bước 1: Quý vị cần chuẩn bị hồ sơ theo danh sách hồ sơ ở phần dưới. Một vài tài liệu có thể mất thời gian để chuẩn bị, do đó quý vị nên bắt đầu chuẩn bị sớm và thật kỹ càng để quá trình xử lý hồ sơ của quý vị không bị ảnh hưởng.
Bước 2: Trước khi quý vị nộp đơn xin cấp visa, doanh nghiệp nhận bảo lãnh cần nộp đơn xin cấp tư cách bảo lãnh và nộp hồ sơ bảo lãnh.
Bước 3: Khi nộp đơn, quý vị cần cung cấp tất cả các tài liệu liên quan như đã liệt kê trong Mục Danh sách hồ sơ cần chuẩn bị/ Hồ sơ xin visa ở dưới đây và thanh toán phí đăng ký visa qua thẻ tín dụng.
Bước 4: Sau khi nộp đơn đơn xin cấp visa và các tài liệu liên quan, quý vị sẽ được thông báo xác nhận hồ sơ của họ đã được tiếp nhận.
Bước 5: Quý vị chờ kết quả visa:
Nếu được cấp visa, quý vị sẽ được thông báo:
Thời điểm visa có hiệu lực
Số hiệu cấp visa
Các điều kiện kèm theo visa
Chú ý rằng nhãn visa sẽ không được dán trong hộ chiếu của quý vị. (Visa này có thể được dán lên Hộ chiếu tại Úc hoặc Việt Nam. Tuy nhiên, nếu muốn dán phải mất phí theo quy định)
Nếu bị từ chối cấp visa, quý vị sẽ được thông báo:
Lý do visa bị từ chối
Quyền phúc tra kết quả visa, nếu có. Nếu đủ điều kiện, doanh nghiệp bảo lãnh có thể thay mặt quý vị nộp đơn xin phúc tra kết quả (kèm chi phí liên quan).
Thời hạn cuối cùng người xin visa được phép nộp đơn xin phúc tra kết quả.
6. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN THIẾT
Hồ sơ xin visa bao gồm 3 phần chính sau:
Hồ sơ bảo lãnh kinh doanh: Công ty bảo lãnh (chính là công ty mới thành lập) trong trường hợp này là nhà bảo lãnh kinh doanh tiêu chuẩn
Hồ sơ chỉ định: Trong phần này, nhà tuyển dụng (công ty bảo lãnh) sẽ chỉ định 1 vị trí việc làm cho ứng viên xin visa (danh sách công việc theo danh mục CSOL đính kèm)
Hồ sơ xin visa của người lao động được chỉ định việc làm (người nộp đơn chính) và người thaâ gia đình đi cùng (nếu có) áp dụng cho loại visa 457
7. CHI PHÍ
HẠNG MỤC CHI PHÍ SỐ TIỀN THANH TOÁN CHO
1. Phí visa
1.1 Phí xin visa cho người nộp đơn chính AUD 1,035 DIBP
1.2 Phí hồ sơ của mỗi người nộp đơn đi cùng trên 18 tuổi AUD 1,035 DIBP
1.3 Phí hồ sơ của mỗi người nộp đơn đi cùng dưới 18 tuổi AUD 260 DIBP
1.4 Phí nộp hồ sơ xin tư cách bảo lãnh AUD 420 DIBP
1.5.Phí nộp hồ sơ chỉ định AUD 330 DIBP
2. Khám sức khoẻ AUD 350 Bệnh viện do CP Úc chỉ định
3. Bảo hiểm y tế AUD 250/tháng
Nếu đi cùng gia đình: AUD 350/ tháng Cơ quan bảo hiểm
4. Lệ phí thi IELTS AUD 350 - 550/ lần thi Tùy theo từng đơn vị tổ chức thi
--------------------------------------------------------- Hồ sơ cần chuẩn bị ------------------------------------------------------------
1. Hồ sơ bảo lãnh kinh doanh
Giấy đăng ký mã số Kinh doanh Úc (ABN)
Giấy đăng ký mã số Doanh nghiệp Úc (CAN)
Tên doanh nghiệp viết tắt (tên giao dịch…) (Nếu có)
Tóm tắt thông tin ASIC (các thông tin về hoạt động của công ty trong quá khứ và hiện tại)
Các báo cáo tài chính mới nhất (bao gồm các khoản lỗ, lãi và bảng cân đối kế toán)
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Tờ khai kết quả hoạt động kinh doanh (BAS)
Đối với những doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng:
Kế hoạch kinh doanh chi tiết
Hợp đồng mua bán liên quan đến việc mua doanh nghiệp
Hợp đồng thuê địa điểm hoạt động của doanh nghiệp
Bằng chứng thể hiện việc thuê (Tuyển dụng) các lao động (Nếu có)
Tờ khai kết quả kinh doanh cho từng quý kể từ ngày thành lập (Nếu có)
Bản sao kê tài khoản ngân hàng trong thời gian hoạt động của công ty kể từ ngày thành lập
Bằng chứng thể hiện đào tạo lao động:
Đối với doanh nghiệp hoạt động trên 12 tháng:
Đào tạo chuẩn đầu ra A (Training benchmark A): phải cung cấp các bằng chứng cho thấy công ty đã trích quỹ đào tạo tối thiểu 2% tổng quỹ lương để dành cho hoạt động đào tạo lao động liên quan tới ngành nghề kinh doanh của công ty. (Chúng tôi có thể hỗ trợ quý vị thực hiện thủ tục này)
Đào tạo chuẩn đầu ra B (Training benchmark B): phải cung cấp các bằng chứng cho thấy công ty đã trích quỹ đào tạo tối thiểu 1% tổng quỹ lương dành cho hoạt động đào tạo lao động của công ty (bao gồm: các hóa đơn chi trả cho hoạt động đào tạo những lao động có quốc tịch Úc, các bằng chứng về lao động có quốc tịch Úc,…)
* Quỹ lương: là tổng quỹ lương bao gồm các khoản chi trả như: tiền lương nhân viên, tiền hoa hồng, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp hưu trí… trong vòng 12 tháng.
Đối với những doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng:
Kế hoạch có tính xác thực về quỹ lương dự kiến trong vòng 12 tháng tới.
Chi phí dự tính cho hoạt động Đào tạo theo đầu ra chuẩn A hoặc B
2. Hồ sơ chỉ định
Chỉ định là quá trình xác định vị trí công việc để tuyển người lao động có tay nghề làm việc cho doanh nghiệp.
Những tài liệu cần có trong hồ sơ chỉ định bao gồm:
Hợp đồng lao động bao gồm những thông tin như: vị trí công việc, các nhiệm vụ được giao. Hợp đồng lao động cần cho biết thông tin về mức lương dự tính trả cho người lao động. Mức lương này phải:
Nhiều hơn 53,900 AUD (TSMIT – Ngưỡng lương cho lao động nhập cư có tay nghề làm việc theo hợp đồng có thời hạn). Mức TSMIT này sẽ thay đổi ngày 1/07 hàng năm.
Phải tương đương với mức lương trên thị trường. Không được thổi phồng mức lương này cho bằng mức lương TSMIT
Bằng chứng về những điều khoản và điều kiện doanh nghiệp đã ký với những người lao động khác (VD : mức lương trung bình trên thị trường)
Nếu công ty có lao động là công dân Úc/thường trú nhân tại Úc làm việc tại vị trí tương đương:
Hợp đồng lao động với những nhân viên khác
Phiếu trả lương
Bằng chứng chứng minh những người lao động đó là công dân Úc/thường trú nhân tại Úc
Nếu công ty không có lao động là công dân Úc/thường trú nhân tại Úc làm việc tại vị trí tương đương:
Bằng chứng thể hiện có giải thưởng trong ngành kinh doanh (nếu có)
Các quảng cáo tuyển dụng của công ty cho vị trí tương ứng
Tham chiếu các quy định của Tổ chức Việc làm của Chính phủ Úc (Úc Government’s Job Outlook – thuộc Bộ Lao động Úc)
V…v... (Chúng tôi sẽ có hướng dẫn chi tiết hơn cho quý vị về vấn đề này)
Doanh nghiệp không cần xuất trình bằng chứng của việc trả lương theo mức của thị trường nếu mức lương dự tính trả cho ứng viên từ 250,000 AUD/năm trở lên (điều này có thể thay đổi vào 1/7 hằng năm)
Bằng chứng cho thấy doanh nghiệp đã cố gắng tiến hành tuyển dụng lao động tại thị trường lao động Úc trong vòng 12 tháng, bao gồm:
Quảng cáo tuyển dụng với mức lương chi tiết
Chi tiết chi trả cho hoạt động tuyển dụng này
Thông tin về việc doanh nghiệp tham gia các hội chợ nghề nghiệp/việc làm.
3. Hồ sơ xin visa
Hộ chiếu của người lao động
2 ảnh (passport size)
Giấy đăng ký kết hôn (Nếu có)
Giấy khai sinh của các con (Nếu có)
Chứng nhận bảo hiểm y tế tại Úc (Chúng tôi có thể hỗ trợ quý vị trong việc này)
Ngoài ra còn cần thêm:
Bằng cấp/chứng chỉ và bảng điểm
Nếu ứng viên được chỉ định để làm việc tại các vị trí Quản lý Dự án/Chương trình hay Chuyên gia sẽ được xếp xét visa di trú Úc theo dạng tay nghề cao của Cơ quan Dịch vụ Thẩm định Giáo dục và Đào tạo (VETASSESS)
Đăng ký, Chứng chỉ hành nghề hoặc Thẻ hội viên chuyên môn (Nếu cần thiết – chỉ dành cho một số ngành nghề nhất định)
Thư giới thiệu của những nhà tuyển dụng hiện tại và trước đó
Lý lịch tóm tắt (CV) cho biết đầy đủ về học vấn và kinh nghiệm làm việc của người lao động, thời gian làm việc, vị trí nắm giữ, chi tiết mô tả công việc và trách nhiệm được giao.
Chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên (tối thiểu 5.0 cho mỗi kỹ năng) hoặc bằng chứng chứng minh quý vị đã học tối thiểu 5 năm Trung học phổ thông hoặc Cao đẳng/Đại học bằng Tiếng Anh. Không cần chứng minh trình độ Tiếng Anh nếu quý vị được bảo lãnh làm việc tại vị trí có mức lương cơ bản tối thiểu 96,400 AUD/năm.